Vay tiền mua nhà ở Bồ Đào Nha

Vay tiền mua nhà ở Bồ Đào Nha


Tin định cư Châu Âu | 05/07/2018

Bạn được vay bao nhiêu?

Công dân ngoài khối Châu Âu không bị giới hạn mua bất động sản tại Bồ Đào Nha. Trái lại, chính phủ Bồ Đào Nha còn khuyến khích các khoản đầu tư nước ngoài thông qua chương trình đầu tư định cư Golden Visa.

Hầu hết các ngân hàng chỉ cho phép khoản vay tối đa tương ứng 65% giá bán hoặc giá trị thẩm định của bất động sản sẽ mua đối với các cá nhân không cư trú. Còn đối với các cá nhân đóng thuế tại Bồ Đào Nha (cư trú thường xuyên) có thể được duyệt vay lên tới 85 – 90% giá bán với điều kiện phải có sự trợ giúp của đơn vị mô giới có kinh nghiệm.

Các đơn vị cho vay mua nhà tại Bồ Đào Nha sẽ xem xét tình hình tài chính của bạn. Hầu như các bên cho vay sẽ không cho phép khoản vay vượt quá 35% thu nhập ròng hàng tháng của bạn (thu nhập sau thuế). Tuy nhiên, bạn vẫn có cơ hội tìm một đơn vị cho bạn vay đến 40% thu nhập hàng tháng.

Vay tiền mua nhà ở Bồ Đào Nha - Tin visa di trú châu Âu - Tin định cư Bồ Đào Nha Evertrust
Hầu hết các ngân hàng chỉ cho phép khoản vay tối đa tương ứng 65% giá bán hoặc giá trị thẩm định của bất động sản

Tính toán khoản vay

Hầu hết các đơn vị cho vay và ngân hàng đều có công cụ tính toán khoản vay trên trang web của họ. Đa phần sẽ áp dụng theo chuẩn tính hàng tháng bao gồm khoản vay, bảo hiểm khoản vay và thuế bất động sản. Từ các con số này sẽ ước chừng được khoản vay hàng tháng.

Chi phí khoản vay

Các đơn vị cho vay ở Bồ Đào Nha nhìn chung không ủng hộ lãi suất Euribor âm, với lãi suất cho các bên vay quan trọng giao động từ 3.25 – 5.25% phụ thuộc vào từng khoản vay cụ thể. Trong một số tình huống vẫn có thể áp dụng lãi suất thấp hơn.

Thuế và các khoản phí cho cả quá trình mua và vay có thể tăng nhanh chóng. Hầu hết phí là phần trăm dựa trên giá mua bất động sản, ngoại trừ phí công chứng. Phí công chứng đóng cho chính phủ Bồ Đào Nha và được thu nhằm mục đích giao dịch mua bán bất động sản là hợp pháp. Bất động sản đã được đăng bạ và tất cả các lệ phí đã đóng đầy đủ. Cấu trúc phí cũ đã từng gắn liền với giá mua. Nhưng hiện tại phí công chứng là 153 Euro/ giao dịch cộng 1.25 Euro. Do đó, để ước chừng chi phí, người mua nhà có thể tính 1-2% giá mua.

Loại thuế áp dụng sẽ dựa vào hợp đồng mua bán cuối cùng phụ thuộc vào loại bất động sản đang được mua. Thông thường việc bán lại bất động sản sẽ có thuế chuyển nhượng áp dụng các mức khác nhau căn cứ vào giá trị và mục đích sử dụng bất động sản. Trong một số trường hợp, mức thuế chuyển nhượng có thể lên đến 8% giá trị bất động sản. Tuy nhiên theo báo cáo, loại thuế này sẽ giảm xuống trong năm 2018 và thay thế bằng phí đóng dấu chỉ 0.2 – 0.8% giá trị bất động sản. Bất động sản mới sẽ phải chịu thuế VAT. Hiện tại phí này ở mức 23%.

Các khoản phí liên quan đến vay tiền mua nhà:

  • Đăng ký hợp đồng mua bán – 1%
  • Thu xếp khoản vay – 1%
  • Quản lý khoản vay – 1%
  • Phí cam kết không hoàn lại – khoản 600 Euro
  • Khảo sát và đánh giá – 500 – 800 Euro
  • Phí pháp lý (không bắt buộc) – tối thiểu 1,000 Euro

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ kinh doanh/bán bất động sản

Ngoài các khoản thuế phải chịu khi mua nhà, bên mua còn phải đống thuế cho các khoản thu nhập phát sinh từ việc cho thuê nhà hoặc khi bán bất động sản.

Đối với các cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân sẽ cố định ở mức 28%. Chủ sở hữu bất động sản có thể khấu trừ các chi phí hàng năm như phí bảo trì, sửa chữa, bảo hiểm, các loại thuế địa phương. Các khoản này được xem là chi phí kinh doanh được khấu trừ trước khi tính thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, bảo hiểm khoản vay và khoản vay thì không được khấu trừ.

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân chuẩn:

  • Thu nhập 4,100 Euro: 12%
  • Thu nhập 4,100 - 6,200 Euro: 14%
  • Thu nhập 6,200 – 15,375 Euro: 24%
  • Thu nhập 15,375 – 35,363 Euro: 34%
  • Thu nhập 35,363 – 51,251 Euro: 38%
  • Thu nhập trên 51,251 Euro: 40%

Cá nhân không cư trú phải đóng thuế thu nhập 28% khi bán bất động sản, còn cá nhân cư trú sẽ gộp cùng các thu nhập khác và đóng theo thuế suất tiêu chuẩn. Nếu tiền bán bất động sản để mua một bất động sản khác thì chỉ đóng thuế 20% vào năm thực hiện bán nhà. Trường hợp chỉ có một bất động sản duy nhất thì sẽ phải đóng thêm 50% thuế thu nhập vào năm bán. Trừ khi việc bán bất động sản duy nhất để mua bất động sản khác (cũng chỉ một bất động sản duy nhất) được thực hiện trong 2 năm thì sẽ được miễn thuế.

Vấn đề cần lưu ý về thuế Bồ Đào Nha là cá nhân không cư trú chỉ đóng thuế trên các thu nhập phát sinh tại Bồ Đào Nha. Trái lại, các cá nhân cư trú sẽ đóng thuế dựa trên thu nhập toàn cầu, phụ thuộc vào qui định đóng thuế 2 lần.

Evertrust.vn
Nguồn: Expatica

Quý khách quan tâm xin vui lòng liên hệ hotline 0936 807 837 hoặc tổng đài (028) 222 11 688 để được nhân viên Evertrust hỗ trợ tư vấn.

Evertrust

Evertrust là chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư định cư quốc tế với kinh nghiệm 13 năm tư vấn và xử lý thành công hàng trăm hồ sơ định cư Úc, Mỹ, Canada và châu Âu từ sáng lập viên Nguyễn Thị Tú Trinh

Đăng ký tư vấn & nhận thông tin

Điều kiện xin visa 888B (visa thường trú)

  • Thời gian lưu trú tại Úc: tối thiểu 02 năm trong vòng 03 năm trước ngày nộp đơn.
  • Duy trì đầu tư liên tục trong suốt thời hạn của visa 188B.
  • Nếu ứng viên có thư mời nộp hồ sơ 188B trước ngày 01/07/2021, người đứng đơn được phép nộp hồ sơ 888 sau 04 năm tính từ ngày visa 188 có hiệu lực.
  • Nếu ứng viên có thư mời nộp hồ sơ 188B sau ngày 01/07/2021, người đứng đơn chỉ được nộp hồ sơ visa 888 sau 03 năm tính từ ngày visa 188 có hiệu lực.

Visa 188A | Thang điểm di trú

Độ tuổi Điểm
18 – 24 20
25 – 32 30
33 – 39 25
40 – 44 20
45 – 54 15
Tiếng Anh Điểm
Cơ bản (IELTS 5.0) 05
Thành thạo (IELTS 7.0) 10
Bằng cấp Điểm
Bằng cử nhân, cao đẳng, chứng chỉ ngành thương mại của Úc hoặc bằng cử nhân được Úc công nhận 05
Bằng cử nhân về kinh doanh, khoa học, kỹ thuật 10
Kinh nghiệm kinh doanh/đầu tư (tối thiểu 250,000 AUD) Điểm
Từ 4 năm kinh nghiệm 10
Từ 7 năm kinh nghiệm 15
Tài sản ròng của cá nhân + trong doanh nghiệp Điểm
Từ 1,250,000 AUD 05
Từ 1,750,000 AUD 15
Từ 2,250,000 AUD 25
Từ 2,750,000 AUD 35
Doanh thu của doanh nghiệp Điểm
Từ 750,000 AUD 05
Từ 1,250,000 AUD 15
Từ 1,750,000 AUD 25
Từ 2,250,000 AUD 35
Ý tưởng sáng tạo trong kinh doanh Điểm
Giấy đăng ký độc quyền hoặc chứng nhận thiết kế 10
Bằng chứng về thương hiệu 15
Bằng chứng về thỏa thuận liên doanh 05
Bằng chứng về xuất khẩu thương mại 15
Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh 10
Bằng chứng nhận tài trợ hoặc góp vốn liên doanh 10
Được chỉ định bởi tiểu bang Điểm
Được xác nhận trong một số trường hợp nhất định (số lượng có giới hạn) 10

Visa 188A | Đánh giá hồ sơ

Thông tin tính điểm Tài sản & Doanh nghiệp
Thông tin tính điểm Độ tuổi, Bằng cấp và Ngoại ngữ
Thông tin liên hệ nhận kết quả đánh giá hồ sơ